20 C
Hanoi
Chủ Nhật, 29/01/23
spot_img

Có nên gọt hàm không? Những lưu ý sau khi gọt hàm

Đối với những người có phần xương hàm thô, vuông, không cân đối… thì gọt hàm luôn là giải pháp hàng đầu giúp gương mặt trở nên thanh thoát, thẩm mỹ hơn. Tuy nhiên, đối với vấn đề có nên gọt hàm không sẽ còn phụ thuộc vào từng tình trạng, đối tượng cụ thể. Bên cạnh đó, để rút ngắn thời gian lành thương và đạt được kết quả tốt nhất sau khi gọt hàm bạn cần chườm lạnh để giảm đau, xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, đeo băng ép mặt…

 

Có nên gọt hàm không? Những lưu ý sau khi gọt hàm
Có nên gọt hàm không? Những lưu ý sau khi gọt hàm

1. Kỹ thuật gọt hàm là gì?

Gọt hàm là kỹ thuật chỉnh hình có sự xâm lấn tại vùng hàm – mặt nhằm khắc phục các khuyết điểm tại các góc của hàm và cằm, tạo sự cân đối, thon gọn và hài hòa cho tổng thể gương mặt.

Khi thực hiện, bác sĩ sẽ sử dụng đến các thiết bị, máy móc chuyên biệt để điều chỉnh phần xương nơi góc cạnh gương mặt. Việc thay đổi cấu trúc xương hàm mặt và cân bằng các tỉ lệ luôn được bác sĩ tính toán một cách cẩn thận ngay từ ban đầu.

Tùy thuộc vào cấu trúc khuôn mặt và mong muốn của khách hàng, bác sĩ sẽ tạo hình gương mặt thành dáng chữ U hoặc chữ V chuẩn như mong đợi.

2. Những ai nên gọt hàm?

Theo Thạc sĩ – Bác sĩ Hà Văn Dần (Phó giám đốc chuyên môn Bệnh viện Răng Hàm Mặt Thẩm Mỹ Paris), gọt hàm phù hợp cho cả nam và nữ hoặc những ai có nhu cầu sở hữu khuôn mặt thon gọn, thẩm mỹ hơn.

Đặc biệt, phương pháp phẫu thuật thẩm mỹ trên rất thích hợp cho những người gặp khuyết điểm về khuôn mặt như:

  • Người có xương hàm thô bè, hàm vuông, khuôn mặt to, chữ điền.
  • Người có khuôn mặt không mềm mại, thiếu cân đối do cằm quá dài hoặc quá ngắn.

Quan tâm: Bỏ bữa sáng có ảnh hưởng gì đến sức khỏe?

3. Những người nào không nên gọt hàm

Tuy rằng phù hợp với rất nhiều trường hợp khác nhau, nhưng không phải ai cũng nên thực hiện phẫu thuật gọt hàm, đặc biệt là:

  • Phụ nữ mang thai và đang nuôi con bằng sữa mẹ.
  • Người bị tim mạch, huyết áp hoặc các bệnh mạn tính.
  • Người dưới 18 tuổi.
  • Người đang dùng thuốc chống đông.
  • Người bị mắc chứng rối loạn đông máu.
  • Người đang bị các bệnh lý nội khoa nghiêm trọng.

Những đối tượng trên không nên thực hiện gọt hàm bởi có thể xuất hiện một số rủi ro hoặc gặp nguy hiểm trong và sau quá trình phẫu thuật. Riêng đối với những người dưới 18 tuổi, do cấu trúc xương hàm vẫn đang phát triển, chưa được ổn định nên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả.

4. Có nên gọt hàm không?

Gọt hàm là giải pháp toàn diện giúp cải thiện những đường nét thô cứng trên khuôn mặt, biến những khuôn mặt to, chữ điền trở nên thon gọn, ưa nhìn hơn. Vì vậy, nếu như gương mặt của bạn đang gặp những khuyết điểm trên thì hoàn toàn nên thực hiện gọt hàm.

Bởi không chỉ riêng phái đẹp, ngay cả phái mạnh trong xã hội hiện đại đều mong muốn sở hữu khuôn mặt với đường nét thanh thoát, ưa nhìn.

Tuy vậy, không phải ai cũng may mắn sở hữu khuôn mặt chuẩn V Line, với các đường nét đầy thẩm mỹ. Một số trường hợp xương hàm phát triển quá mức khiến phần khung hàm bành to, mất đi sự cân đối. Một số khác lại do dị tật bẩm sinh khiến khung hàm 2 bên không cân đối.

Vì vậy, để khắc phục triệt để những khuyết điểm đó và giúp bản thân trở nên tự tin hơn thì gọt hàm sẽ là một giải pháp đầy lý tưởng.

Tuy nhiên, các bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ cũng khuyến cáo, mọi người chỉ nên gọt hàm khi thấy thực sự cần thiết.

Nếu đã sở hữu một khuôn mặt đẹp thì không nên chạy theo xu hướng. Mặt trái xoan hoặc ngũ quan cân đối đều là khuôn mặt ưa nhìn, không nhất định phải thực hiện phẫu thuật dao kéo.

5. Gọt hàm có vĩnh viễn không

Phẫu thuật gọt hàm hoàn toàn có thể duy trì được kết quả vĩnh viễn. Vì phần xương hàm sau khi được cắt, chỉnh sửa sẽ không có khả năng tự làm đầy hay di chuyển lại vị trí cũ.

So với phương pháp tiêm filler hay botox thì đây là phương pháp chỉnh sửa vùng hàm mang đến hiệu quả cao nhất, kết quả duy trì được trọn đời mà không phải thực hiện nhiều lần.

6. Gọt hàm có ảnh hưởng về sau không

Các bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ đầu ngành cho biết, gọt hàm tuy là một kỹ thuật tương đối phức tạp nhưng ít gây ảnh hưởng về sau. Tất nhiên, điều đó chỉ được đảm bảo khi bạn thực hiện tại địa chỉ uy tín và có một kết quả thành công.

Bởi nếu như phẫu thuật gọt hàm tại những địa chỉ “chui”, bác sĩ tay nghề kém, máy móc lạc hậu, công nghệ cũ thì rất dễ xảy ra các biến chứng, rủi ro nguy hiểm.

Trong một số trường hợp, các biến chứng, rủi ro sẽ không thể xử lý triệt để và ảnh hưởng đến sức khỏe của khách hàng lâu dài.

7. Phẫu thuật gọt hàm có nguy hiểm và có đau không?

Với sự hỗ trợ từ hệ thống máy móc hiện đại, công nghệ tiên tiến cùng với kỹ thuật gây mê nên trong suốt quá trình thực hiện sẽ không hề nguy hiểm và không đau chút nào nếu như bạn thực hiện tại đơn vị uy tín.

Kỹ thuật gọt hàm chỉ tác động đến một phần cấu trúc xương hàm, không xâm lấn quá sâu, không ảnh hưởng đến dây thần kinh và chức năng nhai.

Khi phẫu thuật xong và thuốc mê hết tác dụng bạn có thể sẽ cảm thấy đau đớn đôi chút. Thế nhưng đây là hiện tượng hết sức bình thường và nhanh chóng được cải thiện.

Ngoài ra, các bác sĩ còn kê thuốc giảm đau, kháng viêm, chống phù nề nên tình trạng đau đớn sau phẫu thuật cũng không phải là điều gì đấy quá đáng quan ngại.

Tuy nhiên, cũng giống như các ca phẫu thuật thẩm mỹ khác, bạn có thể phải đối diện với những rủi ro, nguy hiểm khi lựa chọn sai địa chỉ thực hiện.

  • Lệch mặt, hai bên hàm không cân xứng, cằm quá nhọn hoặc quá ngắn.
  • Mất cảm giác vùng hàm do quá trình thực hiện xâm lấn vào dây thần kinh.
  • Nhiễm trùng, hoại tử nếu quá trình phẫu thuật và chăm sóc không đảm bảo.
  • Đau nhức nhiều ngày, mưng mủ.
  • Tổn thương dây thần kinh dẫn đến tê môi hoặc cười không đối xứng.

8. Quy trình gọt hàm như thế nào?

Quy trình gọt hàm tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Bộ Y tế bao gồm các bước như sau:

Bước 1 – Thăm khám và tư vấn:  Bác sĩ kiểm tra tổng quan, đánh giá sơ bộ những khuyết điểm vùng hàm cần sửa và tư vấn phương pháp, hướng xử lý phù hợp

Bước 2 – Kiểm tra sức khỏe: Khách hàng được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm và chụp X-quang thường quy. Bác sĩ dựa trên kết quả xét nghiệm để quyết định khách hàng có nên gọt hàm không cũng như xây dựng kế hoạch phẫu thuật cụ thể.

Bước 3 – Thử phản ứng thuốc: Khách hàng phải thực hiện kiểm tra phản ứng với thuốc sẽ sử dụng trong quá trình phẫu thuật để đảm bảo an toàn, tránh trường hợp bị sốc phản vệ.

Bước 4 – Thực hiện gây mê: Khách hàng được gây mê toàn thân để không cảm thấy đau đớn trong suốt quá trình phẫu thuật.

Bước 5 – Tiến hành phẫu thuật theo phác đồ đã tính toán từ trước: Tiếp theo, bác sĩ phẫu thuật sẽ cắt xương hàm và điều chỉnh chúng lại vào đúng vị trí cho đến khi hoàn thành cử động hàm. Các đĩa xương nhỏ, đinh vít và dây chun có thể được sử dụng để cố định xương vào vị trí mới. Các vật liệu cố định trên sẽ dần tích hợp vào cấu trúc xương theo thời gian.

Bước 6 – Chăm sóc sau phẫu thuật: Khách hàng nghỉ ngơi tại bệnh viện từ 1 đến 2 ngày để theo dõi tình trạng. Sau khi về nhà, khách hàng cần uống thuốc và chăm sóc theo chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ. Tái khám theo lịch hẹn.

9. Hướng dẫn chăm sóc sau khi gọt hàm đúng cách

Chăm sóc hậu phẫu đúng cách có vai trò quyết định tới thời gian lành vết mổ nhanh hay chậm, kết quả gọt hàm có hoàn hảo hay không.

Do vậy, khách hàng cần đặc biệt chú ý đến vấn đề trên. Các bác sĩ thẩm mỹ khuyến nghị khách hàng nên thực hiện cách chăm sóc sau khi gọt hàm theo những hướng dẫn dưới đây:

Thứ nhất: Để giảm đau, giảm sưng bạn nên chườm đá trong 48 giờ đầu tiên để. Lưu ý chườm 10 phút nghỉ 10 phút. Đến ngày thứ 3 bắt đầu chườm nóng để tăng tuần hoàn máu, giảm bầm tím.

Thứ hai: Chỉ nên ăn cháo và thức ăn lỏng, mềm, dễ tiêu hóa trong 1 tháng đầu tiên. Tránh ăn các các thực phẩm dễ mưng mủ, gây sẹo, dễ dị ứng như hải sản, trứng, thịt bò, đồ nếp, thịt gà… đồng thời kiêng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá…

Thứ ba: Không cười nói quá nhiều khiến xương hàm hoạt động gây chấn thương rộng.

Thứ tư:  Đeo băng ép mặt liên tục tối thiểu 7 ngày đầu để cố định cấu trúc xương và định hình khuôn mặt.

Thứ năm: Tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ trong việc uống thuốc giảm đau, chống viêm. Tái khám theo lịch hẹn để kiểm tra tình trạng hồi phục của vết mổ.

Thứ sáu: Trong 10 ngày đầu, chỉ sử dụng nước muối pha loãng để vệ sinh khoang miệng nhằm tránh nhiễm trùng vết thương và phòng tránh các bệnh răng miệng.

Thứ bảy: Nếu thấy dấu hiệu bất thường nào, cần nhanh chóng liên hệ với bác sĩ để có hướng xử lý kịp thời, tránh để lâu biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

Bài viết liên quan

spot_img

Bài viết nổi bật